HỌC VIỆN HÁN NGỮ
Học viện Hán ngữ Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh bắt đầu thu nhận lưu học sinh hệ chính quy từ năm 1975, hiện trường có hơn 1400 lưu học sinh hệ chính quy , đến từ hơn 70 quốc gia trên thế giới. Học viện Hán ngữ thực hiện chế độ tám học kỳ, mỗi năm có hai đợt tuyển sinh vào mùa xuân và mùa thu, tương ứng mỗi năm có hai đợt sinh viên tốt nghiệp vào mùa xuân và mùa thu. Đến nay, học viện Hán ngữ đã bồi dưỡng hơn 3000 lưu học sinh hệ chính quy đến Trung quốc du học cho các quốc gia trên thế giới.
Học viện Hán ngữ hiện có 110 giáo viên, trong đó 30 người đạt học vị tiến sĩ, 50 người đạt học vị thạc sĩ. Học viện Hán ngữ có 4 hệ : Hệ Hán ngữ, hệ Hán ngữ kinh tế mậu dịch, hệ Văn hoá và hệ Phiên dịch song ngữ. Học viện Hán ngữ hiện có 8 chuyên ngành lần lượt là: Chuyên ngành Ngôn ngữ Hán, chuyên ngành Hán ngữ mậu dịch kinh tế, chuyên ngành Song ngữ Hán-Anh, chuyên ngành Song ngữ Hán-Nhật, chuyên ngành Phiên dịch Nhật-Hán, chuyên ngành Phiên dịch Hàn-Hán, chuyên ngành Sư phạm Hán ngữ và chuyên ngành Ngôn ngữ văn hóa Trung Quốc.
- Nhập học
- Lưu học sinh muốn xin vào học tại học viện Hán ngữ cần có chứng chỉ thành tích thi trình độ Hán ngữ ( HSK), học sinh nào chưa tham gia HSK sẽ phải tham gia kỳ thi nhập học do trường tổ chức.
- Tốt nghiệp phổ thông, lưu học sinh đã có chứng chỉ HSK bậc sơ hoặc trung đạt cấp 3 ( loại C của bậc sơ cấp) , hoặc lưu học sinh tham gia kỳ thi nhập học đạt thành tích tương ứng, có đủ điều kiện vào học kỳ một của năm thứ nhất.
- Tốt nghiệp phổ thông, lưu học sinh đã có chứng chỉ HSK bậc sơ hoặc trung đạt cấp 5 ( loại A của bậc sơ cấp), hoặc lưu học sinh tham gia kỳ thi nhập học đạt thành tích tương ứng, có đủ điều kiện vào học kỳ hai năm thứ nhất.
- Tốt nghiệp phổ thông và đã học qua đại học, lưu học sinh có chứng chỉ HSK bậc sơ hoặc trung đạt cấp 6 ( loại C của bậc trung cấp), hoặc lưu học sinh tham gia kỳ thi nhập học đạt thành tích tương ứng, có đủ điều kiện vào học kỳmột năm thứ hai.
II. Thành tích thi
- Thành tích của học kỳ là tổng hợp của thành tích hàng ngày và thành tích thi cuối kỳ, trong đó thành tích hàng ngày chiếm 30%, thi cuối kì chiếm 70%. Thành tích hàng ngày gồm đi học chuyên cần, bài tập, biểu hiện trên lớp, tham gia mục đánh giá công tác giảng dạy của thầy cô...
- Tất cả các thành tích đều thực hiện chế độ điểm 100, điểm đạt là 60.
- Thi bù không tính điểm số, chỉ ghi chữ “đạt” hoặc “ không đạt”. Thi đạt được tính học phần của môn học đó.
III. Sinh viên tốt nghiệp ưu tú
Lưu học sinh trong năm thứ 3 và thứ 4 có thành tích bình quân trong 10 người đứng đầu, đạt được chứng chỉ HSK bậc cao, thông qua sự xét duyệt của nhà trường có thể đạt danh hiệu sinh viên tốt nghiệp ưu tú, được trao bằng chứng nhận. Sinh viên tốt nghiệp loại ưu được miễn thi nghiên cứu sinh tại trường và có thể đạt học bổng miễn học phí một năm.
IV. Nghỉ học
- Lưu học sinh vì lý do sức khỏe hoặc có việc không thể tiếp tục theo học, có thể làm đơn xin nghỉ học. Thời hạn nghỉ là một năm, khi đó nhà trường vẫn bảo lưu học bạ và học phần. Trong thời gian học tại trường chỉ được phép xin nghỉ một lần.
- Lưu học sinh định xin nghỉ phải làm đơn gửi Phòng Giáo vụ học viện Hán ngữ, thông qua Văn phòng lưu học sinh của trường phê chuẩn, cấp giấy chứng nhận nghỉ học, làm thủ tục rời trường.
V. Khen thưởng
Học viện Hán ngữ khích lệ lưu học sinh tham gia các hoạt động văn hoá thể thao giải trí do học viện và trường tổ chức. Đối với những lưu học sinh đạt giải, học viện khích lệ bằng việc thêm điểm vào thành tích học tập.
- Tham gia các cuộc thi hoặc hoạt động do học viện và trường tổ chức, đạt giải nhất, được thêm 3 điểm; đạt giải nhì thêm 2 điểm, đạt giải ba thêm 1 điểm.
- Số điểm thưởng mỗi kỳ của một sinh viên không quá 5 điểm. Sinh viên có quyền lựa chọn thêm điểm vào môn học nào mà mình muốn.
VI. Học bổng
Học viện Hán ngữ đang thiết lập chế độ học bổng gồm “ Giải thưởng Hữu nghị bình an” và “ Giải thưởng thành phố Bắc Kinh”.
- “ Giải thưởng học tốt Hữu nghị bình an” mỗi học kỳ phát một lần, khích lệ những sinh viên có thành tích trong 5 người đứng đầu của bảy học kỳ trừ học kỳ hai năm thứ tư, tất cả có 35 người, tiền thưởng 500 tệ.
- “ Giải thưởng cống hiến xuất sắc Hữu nghị bình an” mỗi học kỳ phát một lần, khích lệ những sinh viên có đóng góp cho sự phát triển của trường, số lượng không hạn chế nhưng thường mỗi học kỳ không quá 10 người, tiền thưởng 400 tệ.
- “ Giải thưởng chuyên cần Hữu nghị bình an” mỗi học kỳ phát một lần, khích lệ những sinh viên lên lớp đầy đủ, không giới hạn số lượng, phần thưởng mỗi người không quá 50 tệ.
- “ Học bổng thành phố Bắc Kinh” mỗi học kỳ phát một lần, khích lệ những sinh viên có thành tích cao nhất ở 5 học kì là: Học kỳ một và học kỳ hai năm thứ hai, học kỳ một và học kỳ hai năm thứ ba, học kỳ một năm thứ tư, tất cả có 5 người, miễn học phí một học kỳ.
- Mười sinh viên tốt nghiệp loại ưu của học viện Hán ngữ, nếu tiếp tục học nghiên cứu sinh thạc sĩ tại trường, đều đạt “ Học bổng thành phố Bắc Kinh”, được miễn học phí một năm.
Lịch học chuyên ngành Song ngữ phi Anh-Hán năm thứ nhất
Học kì |
Loại môn |
Tên môn |
Số giờ học
mỗi tuần |
Học phần |
Số giờ học phải chọn |
Học kỳ 1 |
Môn
bắt buộc
|
Tổng hợp Hán ngữ sơ cấp |
10 |
10 |
24 |
Nghe Hán ngữ sơ cấp |
5 |
5 |
Đọc Hán ngữ sơ cấp |
5 |
5 |
Nói Hán ngữ sơ cấp |
4 |
4 |
Học kỳ 2 |
Môn
bắt buộc
|
Tổng hợp Hán ngữ sơ cấp |
10 |
10 |
22 |
24
|
Nghe Hán ngữ sơ cấp |
4 |
4 |
Đọc Hán ngữ sơ cấp |
4 |
4 |
Nói Hán ngữ sơ cấp |
4 |
4 |
Môn
tự chọn |
Nhập môn viết Hán ngữ |
2 |
2 |
2 |
Sửa âm Hán ngữ |
2 |
2 |
Đọc viết chữ Hán |
2 |
2 |
Lịch học chuyên ngành Song ngữ Hán-Anh năm thứ nhất
Học kì |
Loại môn |
Tên môn |
Số giờ học
mỗi tuần |
Học phần |
Số giờ học phải chọn |
Học kỳ 1 |
Môn
bắt buộc
|
Tổng hợp Hán ngữ sơ cấp |
10 |
10 |
26 |
Nghe Hán ngữ sơ cấp |
5 |
5 |
Đọc Hán ngữ sơ cấp |
5 |
5 |
Nói Hán ngữ sơ cấp |
4 |
4 |
Tổng hợp Anh ngữ sơ cấp |
2 |
2 |
Học kỳ 2 |
|
Tổng hợp Hán ngữ sơ cấp |
4 |
10 |
24 |
26
|
Môn
bắt buộc
|
Nghe Hán ngữ sơ cấp |
4 |
4 |
Đọc Hán ngữ sơ cấp |
4 |
4 |
Nói Hán ngữ sơ cấp |
4 |
4 |
Tổng hợp Anh ngữ sơ cấp |
2 |
2 |
Môn
tự chọn |
Nhập môn viết Hán ngữ |
2 |
2 |
2 |
Sửa âm Hán ngữ |
2 |
2 |
Đọc viết chữ Hán |
2 |
2 |
Lịch môn học bắt buộc chuyên ngành Phi song ngữ Anh-Hán năm thứ hai
Học kỳ |
Tên môn học |
Số giờ học
mỗi tuần |
Học phần |
Số giờ học phải chọn |
Hai học kỳ |
Tổng hợp Hán ngữ trung cấp |
6 |
6 |
10 |
Nghe nói Hán ngữ trung cấp |
4 |
4 |
Mỗi tuần học 20 tiết = 10 tiết môn bắt buộc + 10 tiết môn tự chọn ( Xem bảng môn tự chọn) |
1 2 3 |